Trang chủ
  Tin tức
  Nghiên cứu khoa học
  Tham mưu tư vấn
Chương trình quốc gia
Công tác tham mưu tư vấn
Quy trình kỹ thuật
Văn bản pháp quy
  Rà phá bom mìn
  Tuyên truyền Giáo dục
  Hợp tác quốc tế
  Trang thiết bị RPBM
  Các chủng loại BM Vật nổ
  Trưng bày bom mìn
  Hình ảnh
  Liên hệ
  Góp ý
  Sơ đồ chung
   
Thứ tư, 23-04-2014


  Tiếng Việt  
    English  

 
.....................................................................................................................................................................................

 

 Quy trình kỹ thuật

Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay, thực hiện Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh Công binh về việc soạn thảo “Quy trình kỹ thuật và Định mức dự toán dò tìm, xử lý bom mìn,vật nổ sau chiến tranh” để trình Bộ ban hành.
Sau một thời gian nghiên cứu biên soạn, xin ý kiến các cơ quan chức năng, Trung tâm CNXL bom mìn đã hoàn chỉnh dự thảo, thoả thuận xong với Bộ Xây dựng, trình Bộ Quốc phòng ra Quyết định ban hành các Quy trình kỹ thuật và Định mức, dự toán dò tìm xử lý bom mìn, vật nổ.

a) Quy trình kỹ thuật dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ ban hành kèm theo Quyết định số 95/2003/QĐ-BQP ngày 7/8/2003.
     * Về bố cục: Quy trình gồm 7 chương và 37 điều, trong đó:
· Chương 1: Nguyên tắc chung gồm 5 điều (từ điều 1 đến điều 5).                           
· Chương 2: Công tác chuẩn bị gồm 2 điều (từ điều 6 đến điều 7).
· Chương 3: Dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ trên cạn gồm 11 điều (từ điều 8 đến điều 18).
· Chương 4: Dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ dưới nước gồm 9 điều (từ điều 19 đến điều 27).
· Chương 5: Thu gom, phân loại, quản lý, vận chuyển và huỷ bom mìn, vật nổ dò tìm được gồm 4 điều (từ điều 28 đến điều 31).
· Chương 6: Công tác kiểm tra, giám sát kỹ thuật, nghiệm thu bàn giao gồm 3 điều (từ điều 32 đến điều 34).
· Chương 7: Quy tắc an toàn gồm 3 điều (từ điều 35 đến điều 37).
Trong từng điều có quy định rõ phạm vi áp dụng, trang bị, vật tư cần thiết, thứ tự công việc phải thực hiện. Cụ thể đã quy định:

     * Tiêu chuẩn của phân đội dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ:
 - Nêu rõ các tiêu chuẩn của người chỉ huy phân đội và từng chiến sỹ làm nhiệm vụ dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ. Người chỉ huy phân đội làm nhiệm vụ dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ nhất thiết phải được đào tạo Đội trưởng rà phá bom mìn và được Binh chủng Công binh cấp chứng chỉ.
 - Phân đội làm nhiệm vụ dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ phải đủ quân số, trang bị phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, theo phương án thi công được duyệt, đồng thời phải có đủ các trang bị bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn và phòng chống cháy nổ.

     * Phân loại bãi tín hiệu và hành lang an toàn trong dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ:
 - Đã tiến hành việc phân loại rõ bãi tín hiệu tại các khu vực không có và có bãi mìn sát với thực tế được tổng kết qua cả các công trình đã thực hiện.
 - Quy định mật độ áp dụng đối với từng loại khu vực khác nhau trên địa bàn cả nước (phân chia thành 4 loại khu vực).
 - Đã nghiên cứu, tính toán và quy định chiều rộng của dải hành lang cần dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ để bảo đảm an toàn cho thi công xây dựng các công trình, kể cả phần quy định khoảng cách an toàn cho sử dụng của công trình trong trường hợp có bom đạn nổ gần.

     *  Dò tìm xử lý trên cạn:
 - Quy định về thứ tự các bước phải thực hiện khi tổ chức dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ trên cạn tại các khu vực có và không có bãi mìn.
 - Quy định việc dò tìm bằng thủ công tới độ sâu 7cm; trong đó có động tác dò tìm và xử lý vào cùng 1 điều mà không tách rời. Các bước huỷ tại chỗ các loại bom mìn, vật nổ không bảo đảm an toàn cho thu gom, vận chuyển và vật nổ lạ.
  
    * Dò tìm dưới nước:
 - Quy định về thứ tự các bước phải thực hiện khi tổ chức dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ.
 - Chiều rộng dải dò được quy định từ 0,5 đến 1,0m, để bảo đảm chất lượng và phù hợp với các máy dò hiện nay.
 - Tổ chức thi công đào, xử lý tín hiệu từ 1m đến 3m hoặc đến 5m tính từ đáy nước được thực hiện bằng cách sử dụng các khung vây và máy xói hoặc máy hút bùn.

      * Thu gom, phân loại, quản lý, vận chuyển và huỷ bom mìn, vật nổ.
 Việc thu gom, phân loại, quản lý, vận chuyển và huỷ bom mìn, vật nổ tìm được quy định trong một chương riêng biệt, nêu rõ thứ tự các bước cần thực hiện theo đúng Quy trình kỹ thuật.

    * Công tác kiểm tra, giám sát kỹ thuật, nghiệm thu bàn giao.
 Phân rõ trách nhiệm giữa các cơ quan chức năng và đơn vị như: Chủ đầu tư, các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Công binh và đơn vị trực tiếp thi công về chất lượng các công trình.

b) Căn cứ vào Quyết định 96/2006/QĐ-TTg ngày 4/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ, để phù hợp với tình hình thực tế. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Trung tâm công nghệ xử lý bom mìn đã nghiên cứu, điều chỉnh , thoả thuận xong với Bộ Xây dựng, trình Bộ Quốc phòng ký ban hành Định mức, dự toán dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ tại Quyết định số 117/2007/QĐ-BQP ngày 30/7/2007.
    * Bố cục Định mức dự toán dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ gồm 2 phần:
- Phần I: Thuyết minh và qui định chung (gồm 7 phần cụ thể và 6 bảng tính).
- Phần II: Định mức dự toán, gồm 3 chương:
Chương I: Dọn mặt bằng.
Chương II: Dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ trên cạn.
Chương III: Dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ dưới nước.
Phụ lục: Chi phí điều tra, khảo sát, lập phương án và dự toán; thẩm định phương án và dự toán; kiểm tra chất lượng  công trình dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ.
 - Trong định mức đã có nêu lên chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công sát với thực tế, sát với trình độ của nhân viên kỹ thuật, sát với tính năng các loại trang bị dò tìm và phục vụ dò tìm... Định mức chi phí cho việc huỷ tại chỗ các loại bom mìn, vật nổ không an toàn trong thu gom, vận chuyển các chi phí về thiết bị xói và hút bùn, cát để xử lý tín hiệu dưới nước.
 

c) Quy trình kỹ thuật dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ dưới biển (DTXLBMVDB).
Thực hiện chỉ thị của Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh Công binh giao cho Trung tâm CNXL bom mìn tổ chức biên soạn Quy trình kỹ thuật DTXLBMVN dưới biển ở độ sâu nước lớn hơn 15m. Quy trình kỹ thuật dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ dưới biển gồm 6 chương và 27 điều:
- Chương 1: Đặc điểm, yêu cầu và các quy định chung, gồm 6 điều (từ điều 1 đến điều 6). Nội dung chính đi sâu vào phân tích đặc điểm, yêu cầu và các quy định chung của công tác DTXLBMVNDB; đưa ra các tiêu chuẩn của Đội trưởng và Nhân viên của phân đội làm nhiệm vụ DTXLBMVNDB. Ngoài ra, còn đưa ra một số bảng phân loại và số lượng tín hiệu tối đa ứng với từng khu vực mật độ khi dò tìm dưới biển; độ sâu và hành lang an toàn trong DTXLBMVNDB.
- Chương 2: Công tác chuẩn bị, gồm 2 điều (từ điều 7 đến điều 8). Nội dung chính là đưa ra các yêu cầu cần có và các công việc phải thực hiện trong quá trình khảo sát, lập phương án thi công DTXLBMVNDB.
- Chương 3: Dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ dưới biển gồm 9 điều (từ điều 9 đến điều 17). Nội dung chính là nêu rõ thứ tự các bước phải thực hiện khi DTXLBMVNDB; thứ tự và yêu cầu kỹ thuật của công tác chuẩn bị mặt bằng, huy động thiết bị phục vụ thi công; công tác điều tiết giao thông; công tác định vị phạm vi thi công cũng như thực hiện việc dò tìm và xử lý tín hiệu dưới biển.
- Chương 4: Thu gom, phân loại, quản lý, vận chuyển và huỷ bom mìn, vật nổ dò tìm được, gồm 4 điều (từ điều 18 đến điều 21). Nội dung chính là đưa ra các yêu cầu kỹ thuật và các Quy định đối với công tác thu gom, phân loại, quản lý, vận chuyển và huỷ bom mìn, vật nổ thu gom được trong quá trình dò tìm.
- Chương 5: Công tác kiểm tra, giám sát kỹ thuật, nghiệm thu bàn giao, gồm 3 điều (từ điều 22 đến điều 24). Nội dung chính là đưa ra các yêu cầu của công tác kiểm tra, giám sát kỹ thuật và nội dung cũng như các biên bản cần có của công tác nghiệm thu bàn giao.
- Chương 6: Quy tắc an toàn, gồm 3 điều (từ điều 25 đến điều 27). Nội dung chính của chương là đưa ra các quy tắc bắt buộc phải thực hiện nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối trong quá trình thực hiện nhiệm vụ DTXLBMVNDB.

d) Định mức, dự toán dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ dưới biển.
Định mức gồm 2 phần:
- Phần I: Thuyết minh và qui định áp dụng, gồm 5 phần và 2 bảng. Nôị dung chính là nêu lên các căn cứ để lập định mức; một số khái niệm về các mức hao phí; các quy định áp dụng về tính toán đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy và thiết bị thi công, các chi phí khác theo tỷ lệ (có thêm chi phí dự phòng do thời tiết xấu không thi công được). Ngoài ra, có thêm bảng mật độ tín hiệu và bảng phân loại số lượng tín hiệu được áp dụng đối với từng khu vực khi tính toán lập dự toán và quyết toán công trình.
- Phần II: DTXLBMVNDB xa bờ (mực nước sâu lớn hơn 15m). Gồm 9 định mức từ 010.0000 đến 090.0000, mỗi định mức tương ứng với từng loại công việc phải thực hiện khi thi công DTXLBMVNDB xa bờ, nước sâu lớn hơn 15m.
Việc thi công DTXLBMVNDB xa bờ, ở mức nước sâu lớn hơn15m là công việc vô cùng khó khăn phức tạp, vì hầu hết các công việc hoàn toàn phụ thuộc vào thiết bị và máy móc, con người chỉ hỗ trợ được phần nào. Mặt khác, các thiết bị dùng trong thi công ở đây đều là các thiết bị công nghệ cao có điều khiển, rất đắt tiền lại thi công trong điều kiện phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Do vậy, tất cả các phần việc cần phải thực hiện được tách riêng để tạo thuận lợi trong lập dự toán, không bị ảnh hưởng lẫn nhau.
 
e) Quy trình kỹ thuật dọn mặt bằng kết hợp phá mìn sát thương phục vụ dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ (DTXBMVN) bằng máy BM307-VG27.
 Chấp hành chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh Công binh, giao cho Trung tâm công nghệ xử lý bom mìn chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan chức năng có liên quan soạn thảo, hoàn thiện Quy trình kỹ thuật và định mức cho thiết bị cắt cây phục vụ công tác DTXLBMVN. Quy trình kỹ thuật gồm 2 phần:

- Phần I: Giới thiệu chung về máy BM307-VG27 gồm 2 điều (từ điều 1 đến điều 2) và 1 bảng. Nội dung chính là giới thiệu xuất xứ, công dụng, phạm vi áp dụng cũng như các ưu và nhược điểm của máy; giới thiệu một số thông số chủ yếu và cấu tạo chung của máy; quy định cụ thể các chế độ làm việc nhằm bảo đảm phát huy hết tính năng công dụng nhưng vẫn bảo đảm an toàn cho máy và người người vận hành.
- Phần II: Quy trình kỹ thuật dọn mặt bằng, kết hợp phá mìn sát thương bằng máy M307-VG27 gồm 3 điều (từ điều 3 đến điều 5). Nội dung chính là nêu rõ mục đích, yêu cầu của công việc dọn mặt bằng, kết hợp phá mìn sát thương bằng máy M307-VG27; phạm vi áp dụng của Quy trình kỹ thuật, trang bị cần thiết và thứ tự các bước phải thực hiện khi tiến hành công tác dọn mặt bằng, kết hợp phá mìn sát thương bằng máy M307-VG27; các quy tắc an toàn phải thực hiện khi tiến hành dọn mặt bằng, kết hợp phá mìn sát thương bằng máy M307-VG27

 f) Định mức, dự toán dọn mặt bằng kết hợp phá mìn sát thương phục vụ DTXBMVN bằng máy BM307-VG27.
     Định mức dự toán dọn mặt bằng, kết hợp phá mìn sát thương phục vụ dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ bằng máy M307-VG27gồm 2 phần:
- Phần I: Thuyết minh và quy định áp dụng gồm 35 phần nhỏ và 1 bảng. Nôị dung chính là nêu rõ các căn cứ để xây dựng định mức; các quy định áp dụng về tính toán đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy và thiết bị thi công, các chi phí khác theo tỷ lệ. Ngoài ra, có thêm bảng phân loại rừng được trích từ định mức dự toán xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25/11/1998 của Bộ trưởng Bộ xây dựng, đã điều chỉnh cho phù hợp với khả năng công tác của máy.
- Phần II. Định mức dự toán gồm 1 định mức là 010.0000. Nôị dung chính nêu rõ phạm vi áp dụng của định mức, các thành phần công việc phải thực hiện và 1bảng định mức dự toán


g) Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ:
Giá ca máy và thiết bị thi công dò tìm, xử lý bom mìn vật nổ gồm 3 phần:
 Phần I. Những quy định chung, gồm 4 nội dung: Mục đích; các thành phần chi phí; hướng dẫn áp dụng; điều chỉnh của giá ca máy và thiết bị thi công dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ.
 Phần II. Thuyết minh tính toán: Nêu rõ các căn cứ, các nội dung chi phí, phương pháp xây dựng giá ca máy và thuyết minh cụ thể cách tính toán giá ca máy cho 14 loại máy và thiết bị thi công trong dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ.
 Phần III. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công: Lập bảng tính sẵn về giá các loại máy và thiết bị thi công dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ.


Các tin liên quan khác

Lên đầu trang      
 
Bản quyền © 2007 BOMICEN.
Liên hệ: bomicen@viettel.vn
 Lượt truy cập: 319020

Trang chủ | Sơ đồ chung | Liên hệ | English

 


Cơ quan chủ quản: Bộ Tư lệnh Công binh
Cơ quan thiết lập trang tin điện tử: Trung tâm Công nghệ xử lý bom mìn
Giấy phép số 402/GP-BC ngày 13/9/2007 của Cục Báo chí/Bộ Thông tin và Truyền thông
Trưởng ban biên tập: Tiến sĩ Nguyễn Trọng Cảnh - Giám đốc Trung tâm
Địa chỉ: 290 Lạc Long Quân - Tây Hồ - Hà Nội
Điện thoại: 04.7534017 – 04.2142389 Fax: 04.7534018

Doi Tac
Doi tac